Trong thời đại mà kiến trúc ARM và tiêu chuẩn AI 40 TOPS của Microsoft cho Copilot+ PC đang nổi lên thì vào năm 2024 Intel đã chính thức ra mắt dòng vi xử lý Intel Core Ultra Series 2. Đây không chỉ là một bản nâng cấp hiệu năng mà là cải tiến toàn diện của nhà Intel trong kỷ nguyên AI PC hiện nay. Với kiến trúc đột phá đặc biệt là NPU thế hệ mới có khả năng vượt xa yêu cầu của Copilot+.
Vậy chip Intel Core Ultra Series 2 này có gì đặc biệt và liệu những nâng cấp đó có vượt mặt được lối kiến trúc của ARM của Microsoft hãy cùng 2T Mobile phân tích và tìm hiểu.

Intel Core Ultra Series 2 là gì?
Intel Core Ultra Series 2 là thế hệ vi xử lý cao cấp mới nhất của Intel được công bố vào năm 2024 thuộc dòng sản phẩm Core Ultra. Intel Core Ultra Series 2 được thiết kế để hỗ trợ AI tốt nhất, hiệu suất cao và tiết kiệm điện năng dành cho laptop và các thiết bị di động hiện đại.
Việc ra mắt Core Ultra Series 2 không chỉ là nâng cấp về các thông số kỹ thuật mà còn thể hiện bước ngoặt trong tư duy thiết kế của Intel. Thay vì chỉ tăng xung nhịp hay số nhân như trước thì Intel chuyển sang kiến trúc SoC để hiệu suất năng lượng, NPU và GPU được đặt ngang hàng với CPU.
Điểm nổi bật của Core Ultra Series 2
Kiến trúc mới Lunar Lake
Intel Core Ultra Series 2 sử dụng kiến trúc Lunar Lake hoàn toàn mới, đánh dấu sự khác biệt rõ rệt so với kiến trúc Meteor Lake đã được sử dụng trong Series 1. Vi xử lý này được thiết kế trên tiến trình tiên tiến Intel 18A đồng thời ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại thiết kế theo dạng ô nhằm tối ưu hiệu quả xử lý.

Trí tuệ nhân tạo tích hợp (AI Boost)
Được trang bị NPU thế hệ thứ hai mang lại khả năng tăng tốc mạnh mẽ cho các tác vụ trí tuệ nhân tạo như nhận dạng giọng nói, phân tích hình ảnh, hay xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Nhờ đó mà thiết bị có thể thực hiện các tác vụ AI một cách nhanh chóng và tiết kiệm điện năng mà không cần phụ thuộc vào đám mây.
Hiệu năng AI của NPU thế hệ mới này cũng vượt trội hơn đáng kể so với thế hệ trước do được tối ưu hóa cho nền tảng Windows Copilot+ mở ra trải nghiệm AI liền mạch, thông minh và hiệu quả hơn trên các thiết bị PC hiện đại.
Hiệu suất cao và tiết kiệm điện
Core Ultra Series 2 của Intel sử dụng hai loại gồm P Core (Lion Cove) được thiết kế lại để xử lý công việc nhanh hơn trong các tác vụ hàng ngày như mở ứng dụng hay lướt web phản hồi nhanh và mượt hơn E Core (Skymont) này không chỉ hỗ trợ mà còn có thể đảm nhiệm xử lý các tác vụ giúp vừa nhanh vừa tiết kiệm pin.
Để phân bổ công việc hợp lý giữa các P Core và E Core thì Intel dùng công nghệ Thread Director một bộ điều phối thông minh giúp hệ điều hành biết nên giao tác vụ nào cho nhân nào. Nhờ đó mà máy tính hoạt động hiệu quả hơn, mát hơn và tiết kiệm pin hơn.
Tích hợp với Battlemage
Với kiến trúc đồ họa mới mang tên Battlemage (Xe2-LPG) đánh dấu cải tiến vượt bậc khi iGPU Battlemage được trang bị tới 8 Xe-Core cùng 128 Vector Engine không chỉ mạnh hơn về phần cứng, các công nghệ đi kèm cũng được tinh chỉnh.
Hệ thống dò tia (Ray Tracing) được nâng cấp cải thiện hiệu suất thực tế trong khi công nghệ nâng cấp hình ảnh XeSS (Xe Super Sampling) sử dụng các nhân XMX giúp tái tạo hình ảnh sắc nét hơn từ độ phân giải thấp. Tốc độ xử lý tổng thể cũng được cải thiện rõ rệt hỗ trợ tốt cho chơi game và các ứng dụng sáng tạo.
NPU 4

NPU 4 đạt mức hiệu năng ấn tượng 48 TOPS vượt qua mức tối thiểu 40 TOPS mà Microsoft đề ra cho chuẩn máy tính Copilot+. Sức mạnh của NP4 còn nằm ở khả năng điều phối linh hoạt giữa CPU, GPU và NPU giúp toàn hệ thống có thể đạt khoảng 120 TOPS hiệu năng AI. Nhờ đó các tác vụ AI có thể xử lý nhanh chóng mang lại hiệu suất cao và tiết kiệm điện năng.
Các dòng sản phẩm của Intel Core Ultra Series 2
Intel vẫn giữ cách đặt tên chip giống như trên dòng Core Ultra Series 1 Meteor Lake nhưng có một số điều chỉnh để phù hợp với thế hệ mới như các chip sử dụng kiến trúc mới sẽ có chữ “V” ở đằng sau ví dụ như Core Ultra 9 288V hay Core Ultra 7 268V. Trong khi đó các chip Arrow Lake dành cho laptop mạnh mẽ hơn sẽ dùng chữ “H” hoặc “HX” ở đằng sau.
Intel Core Ultra V Series 2
| Core Ultra V | Cores | Threads | Hiệu suất cơ bản | Hiệu suất tối đa | Bộ nhớ đệm | Đồ họa bộ xử lý | Công suất |
| Ultra 9 288V | 8 | 8 | 3,3 GHz | 5,1 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140V | 30W – 37W |
| Ultra 7 268V | 8 | 8 | 2,2 GHz | 5,0 GHZ | 12 MB | Intel® Arc™ 140V | 17W – 37W |
| Ultra 7 266V | 8 | 8 | 2,2 GHz | 5,0 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140V | 17W – 37W |
| Ultra 7 258V | 8 | 8 | 2,2 GHz | 4,8 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140V | 17W – 37W |
| Ultra 7 256V | 8 | 8 | 2,2 GHz | 4,8 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140V | 17W – 37W |
| Ultra 5 238V | 8 | 8 | 2,1 GHz | 4,7 GHz | 8 MB | Intel® Arc™ 130V | 17W – 37W |
| Ultra 5 236V | 8 | 8 | 2,1 GHz | 4,7 GHz | 8 MB | Intel® Arc™ 130V | 17W – 37W |
| Ultra 5 228V | 8 | 8 | 2,1 GHz | 4,5 GHz | 8 MB | Intel® Arc™ 130V | 17W – 37W |
| Ultra 5 226V | 8 | 8 | 2,1 GHz | 4,5 GHz | 8 MB | Intel® Arc™ 130V | 17W – 37W |
- Phù hợp cho: laptop mỏng nhẹ, cao cấp, ultrabook.
- Nhu cầu sử dụng: làm việc văn phòng, đa nhiệm, sáng tạo nội dung, xử lý AI.
- Ưu điểm: hiệu năng mạnh, đồ họa tích hợp cải tiến, tiết kiệm pin, hỗ trợ tính năng AI mới.

Intel Core Ultra HX Series 2
| Core Ultra HX | Cores | Threads | Hiệu suất cơ bản | Hiệu suất tối đa | Bộ nhớ đệm | Đồ họa bộ xử lý | Công suất |
| Ultra 9 285HX | 24 | 24 | 2,1 GHz | 5,5 GHz | 36 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
| Ultra 9 275HX | 24 | 24 | 2,1 GHz | 5,4 GHZ | 36 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
| Ultra 7 265HX | 20 | 20 | 2,4 GHz | 5,3 GHz | 30 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
| Ultra 7 255HX | 20 | 20 | 2,4 GHz | 5,2 GHz | 30 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
| Ultra 5 245HX | 14 | 14 | 2,6 GHz | 5,1 GHz | 24 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
| Ultra 5 235HX | 14 | 14 | 2,6 GHz | 5,1 GHz | 24 MB | Intel® Graphics | 55W – 160W |
- Phù hợp cho: laptop hiệu năng cao, gaming, workstation di động.
- Nhu cầu sử dụng: chơi game nặng, dựng phim, render 3D, lập trình, AI chuyên sâu.
- Ưu điểm: nhiều P Core hiệu năng đa luồng vượt trội, hỗ trợ GPU rời và công nghệ AI mới.

Intel Core Ultra H Series 2
| Core Ultra H | Cores | Threads | Hiệu suất cơ bản | Hiệu suất tối đa | Bộ nhớ đệm | Đồ họa bộ xử lý | Công suất |
| Ultra 9 285H | 16 | 16 | 2,9 GHz | 5,4 GHz | 24 MB | Intel® Arc™ 140T | 45W – 115W |
| Ultra 7 265H | 16 | 16 | 2,2 GHz | 5,3 GHZ | 24 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
| Ultra 7 255H | 16 | 16 | 2,0 GHz | 5,1 GHz | 24 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
| Ultra 5 235H | 14 | 14 | 2,4 GHz | 5,0 GHz | 18 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
| Ultra 5 225H | 14 | 14 | 1,7 GHz | 4,9 GHz | 18 MB | Intel® Arc™ 130T | 28W – 60W |
- Phù hợp cho: laptop đa năng cao cấp, mỏng nhẹ hiệu năng cao.
- Nhu cầu sử dụng: làm việc chuyên nghiệp, chỉnh sửa ảnh/video, chơi game tầm trung, AI ứng dụng.
- Ưu điểm: hiệu năng CPU/GPU cân bằng, đồ họa tích hợp mạnh, hỗ trợ AI tốt, tiết kiệm điện hơn dòng HX.

Intel Core Ultra U Series 2
| Core Ultra U | Cores | Threads | Hiệu suất cơ bản | Hiệu suất tối đa | Bộ nhớ đệm | Đồ họa bộ xử lý | Công suất |
| Ultra 7 265U | 12 | 14 | 2,1 GHz | 5,3 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140T | 45W – 115W |
| Ultra 7 255U | 12 | 14 | 2,0 GHz | 5,2 GHZ | 12 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
| Ultra 5 235U | 12 | 14 | 2,0 GHz | 4,9 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
| Ultra 5 225U | 12 | 14 | 1,5 GHz | 4,8 GHz | 12 MB | Intel® Arc™ 140T | 28W – 60W |
- Phù hợp cho: laptop mỏng nhẹ, ultrabook, thiết bị di động tối ưu pin.
- Nhu cầu sử dụng: làm việc văn phòng, học tập, đa nhiệm nhẹ, hỗ trợ AI cơ bản.
- Ưu điểm: tiết kiệm pin, chạy mát, tích hợp AI NPU, hiệu năng đủ dùng cho nhu cầu hàng ngày.

Đánh giá Intel Core Ultra Series 2
Hiệu năng đơn nhân
Nhờ thiết kế mới của nhân Lion Cove mà chip Core Ultra Series 2 có thể xử lý từng tác vụ nhanh hơn đáng kể so với thế hệ cũ. Điều này rất quan trọng vì nó giúp máy chạy mượt mà hơn trong các thao tác hằng ngày như mở ứng dụng, chuyển tab hay lướt web. Đây cũng là điểm mà Intel cần cải thiện để cạnh tranh với những chip hiệu suất cao từ AMD, Apple và Qualcomm.
Hiệu năng đa nhân
Với Lunar Lake, Intel cho biết hiệu năng xử lý nhiều việc cùng lúc đã tăng tới 40% so với dòng trước. Điều này chủ yếu nhờ vào các nhân E Core mới tuy tiết kiệm điện nhưng lại mạnh mẽ hơn trước rất nhiều. Chúng không còn là nhân phụ mà đã đủ khả năng gánh các công việc nặng. Còn dòng Arrow Lake, hướng đến các laptop mạnh và máy bàn sẽ có đến 8 nhân mạnh và 8 nhân tiết kiệm điện giúp nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công việc như dựng phim, lập trình hay tính toán nặng.
Đồ họa và chơi game
Intel cho biết chip đồ họa tích hợp mới (iGPU Battlemage) trên Lunar Lake có hiệu năng cao hơn 1.5 lần so với thế hệ trước. Nếu đúng, đây sẽ là lần đầu tiên đồ họa của Intel vượt qua AMD trong cùng phân khúc.
Nhờ iGPU mạnh người dùng laptop mỏng nhẹ giờ có thể chơi được nhiều game lớn AAA ở độ phân giải 1080p với tốc độ khung hình mượt mà. Không chỉ game, các công việc sáng tạo như chỉnh sửa video hay làm đồ họa cũng sẽ chạy nhanh hơn giúp ultrabook trở thành thiết bị đa năng.
Hiệu năng AI và thời lượng pin
Con số 48 TOPS từ NPU nghe rất mạnh, nhưng hiệu quả thực tế sẽ phụ thuộc vào việc phần mềm có tận dụng tốt hay không. Nếu các tính năng AI như Copilot+ được hỗ trợ đầy đủ, chip NPU này có thể trở thành “trợ lý thầm lặng” giúp máy chạy mượt và tiết kiệm pin hơn bằng cách giảm tải cho CPU/GPU.
Thời lượng pin cũng được tối ưu do Intel đã kết hợp nhiều yếu tố để tối ưu hóa năng lượng từ thiết kế CPU mới hiệu quả hơn, NPU thông minh hơn, RAM tích hợp tiết kiệm điện đến quy trình sản xuất tiên tiến.
So sánh với các đối thủ cạnh tranh
Intel Core Ultra 2 mắc dù nổi bật với đồ họa tích hợp mạnh và khả năng tương thích x86 chưa phải tuyệt đối khi so với AMD thì mạnh về đa luồng, Qualcomm thì pin trâu còn Apple toàn diện nhưng hệ điều hành khép kín.
| Tiêu chí | Intel Core Ultra 2 | AMD Ryzen AI 300 | Qualcomm Snapdragon X Elite | Apple M4 |
| Kiến trúc CPU | Hybrid x86: Lion Cove (P) + Skymont (E) | x86: Zen 5 (P) + Zen 5c (E) | ARM: Oryon tùy biến | ARM: CPU 10 nhân thế hệ mới |
| Kiến trúc GPU | Battlemage (Xe2-LPG) | RDNA 3.5 | Adreno tùy biến | GPU 10 nhân thế hệ mới |
| Hiệu năng NPU | 48 TOPS | 50 TOPS | 45 TOPS | 38 TOPS (Neural Engine) |
| Ưu điểm | Tương thích x86 hoàn hảo, đồ họa tích hợp mạnh mẽ, hệ sinh thái Windows trưởng thành. | Hiệu năng đa luồng mạnh mẽ, đồ họa tích hợp đã được chứng minh. | Thời lượng pin tốt nhất, kết nối 5G tích hợp. | Tối ưu hóa phần cứng/phần mềm tuyệt vời, hiệu quả năng lượng hàng đầu. |
| Nhược điểm | Vẫn chưa chứng minh được chip tiết kiệm pin tốt như Qualcomm. |
Đồ họa chưa bằng Intel. Pin chưa tốt bằng Qualcomm. |
Hiệu năng giả lập ứng dụng x86 còn nhiều hạn chế. Chưa thuyết phục người dùng chuyển đổi. |
Hệ sinh thái đóng, giá thành cao, chỉ có trên sản phẩm Apple |
Intel Core Ultra Series 2 đặc biệt là Lunar Lake là bước đi táo bạo nhất của Intel trong hành trình tái định nghĩa laptop mỏng nhẹ. Với hiệu năng vượt trội, đồ họa mạnh, khả năng xử lý AI hiện đại và thời lượng pin ấn tượng Intel đã cho thấy họ sẵn sàng đối đầu sòng phẳng với AMD, Apple và Qualcomm trong kỷ nguyên PC mới.
Tuy nhiên, thành công thực sự vẫn sẽ phụ thuộc vào giá bán, chất lượng sản phẩm từ các hãng laptop và mức độ hữu ích của các ứng dụng AI. Dù vậy đây chắc chắn là một cột mốc quan trọng cho thấy Intel đang trở lại cuộc đua với một nền tảng mạnh mẽ và đầy tiềm năng.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Hãy nhìn vào hậu tố (đuôi) của tên chip.
- Series 2 (Lunar Lake) sẽ có đuôi V.
- Số đầu tiên là 2 (chỉ thế hệ 2).
CÓ. Để đạt chuẩn Copilot+ PC, NPU phải đạt trên 40 TOPS và NPU trên Core Ultra Series 2 đạt tới 48 TOPS (gấp 3-4 lần so với Series 1).
Intel Core Ultra Series 2 tiêu thụ điện năng thấp hơn đến 50% so với thế hệ trước Series 1 – Meteor Lake.
